Framework Thinking: Tổng Hợp Các Hiệu Ứng Chim Mồi
Tổng hợp các hiệu ứng tâm lý, nhận thức, thiên kiến và chiêu thức kinh doanh thực tế — giúp bạn leverage tư duy, xử lý tình huống, phát triển sản phẩm/dịch vụ, thuyết phục và tối ưu bán hàng. Danh sách 60+ hiệu ứng phổ biến, ngắn gọn, dễ ứng dụng, kèm giải thích và ví dụ minh hoạ.
1. Các hiệu ứng chim mồi
1. Anchoring Effect
- Dùng để niêm yết giá sản phẩm
- Dùng để cho khách hàng cảm giác họ được ưu đãi.
- Outsmart: đưa 1 cái neo cho người khác.
2. Hiệu ứng trải nghiệm
- Cho khách hàng trải nghiệm 1 dịch vụ chưa tốt lắm trước.
- Để họ hiểu giá trị của sản phẩm sau khi hoàn chỉnh.
- Outsmart: để tự họ trải nghiệm xong nâng tầm lên.
3. Hiệu ứng hào quang
- Quan điểm về 1 con người đánh giá hành vi của họ.
- Sản phẩm tốt: Đưa lớp chọn, lớp chuyên, sản phẩm tốt nhất lên làm gương mặt đại diện ⇒ dù chưa chắc nó dạy mấy lớp nhỏ được.
- 1 số công ty chỉ đăng ký ISO cho 1 số sản phẩm: dưa gang, dưa hấu.
- Chi nhánh lớn ở trung tâm: cố tình tăng tính nhận diện thương hiệu.
- Giải thưởng: 1 số công ty cố tình tạo ra giải thưởng ⇒ hiệu ứng hào quang.
- Dùng 1 lĩnh vực khác để buff bản thân ⇒ Doanh nhân: tổng thống, người mẫu hoá MC.
- Outsmart: buff 1 lĩnh vực đến mức master để định giá trị bản thân.
4. Hiệu ứng lặp lại
- Lặp lại nhiều lần ⇒ thông tin này đúng.
- Nhất là câu khẳng định ⇒ nghe nhiều sẽ neo trong suy nghĩ con người.
- Lặp lại câu ăn carot giúp sáng mắt, nhai lại nhiều lần ⇒ người khác tin vào nó ⇒ bán hàng tốt hơn.
5. Tư duy keyword
- Lớn thì ý tưởng có pros, cons
- Tuy nhiên ý tưởng tử vô thức luôn mạnh hơn
- Coca cola ⇒ Đừng nhắc tới từng gọi là Coke ⇒ vì Coke nó neo trong tư duy người dùng.
6. Tư duy xử lý não bộ con người - thông tin
- Stress thì não cũng không xử lý được.
- Cứ đưa 1 ý tưởng ⇒ là ngta sẽ phân tích về nó.
- Não: con người optimize xử lý, tư duy phủ định sẽ thành ý tưởng ⇒ Người ta phân tích nó ⇒ Ngta không mua hàng
- **Note:**
- Muốn tranh luận thì dùng logic.
- Muốn thuyết phục thì dùng gợi ý + keyword tích cực.
7. Tư duy đánh giá nỗ lực
- Định giá mọi thứ bằng thời gian + nỗ lực bỏ ra để đạt được nó.
- Use case: mô tả toàn bộ quy trình hình thành sản phẩm ⇒ Khách hàng cảm thấy kỳ công hơn.
- Use case: mời khách hàng tự sản xuất sản phẩm.
- Use case: trước khi share pdf bắt người dùng click này kia ⇒ cho khách hàng cảm thấy cái pdf có giá hơn không ⇒ Con gái thử con trai cho thấy có giá trị
8. Hiệu ứng mặc định
- Use case: khi con người không biết chọn, họ chọn mặc định.
- Con người sẽ lười chọn phương pháp mặc định.
- Use case: Hỏi kiểu ly lớn phải không ạ.
- Use case: chọn sẵn combo và điều chỉnh sau nếu muốn adjust, không thì nó fill sẵn vali 40kg + ký gửi ⇒ phải lười khi bỏ ra từng cái.
- Use case: default + auto renew
- Use case: không duyệt trong 30 ngày ⇒ Auto approved.
- Use case: nói thẳng đi ăn bún bò đi, không cho chọn.
9. Quy luật hiệu ứng tốt (dùng cho mình được)
- Use case: Con người sẽ tự động tiếp tục làm những hành vi nếu nó đem lại kết quả tốt.
- Use case: thưởng phạt thường xuyên, dùng nó để hình thành thói quen tốt.
- Use case: chia nhỏ nhiều phần thưởng ⇒ kéo tiếp.
- Use case: giảm giá để khách hàng tự làm 1 cái gì đó.
10. Hiệu ứng chim bồ câu tự huyễn
- Ví dụ 1 hoạt động nào đó, xảy ra khi 1 kết quả tốt đẹp khác xảy ra.
- Dù 2 việc đó không liên quan nhau, nhưng chúng ta mặc định nó xảy ra do nhau.
- Nhiều khi làm 1 cái gì đó để thử chứ không đúng root cause
- Họ tự liên kết 1 cái của bạn ⇒ thành công họ đã bán cho bạn.
11. Niêm yết giảm giá
- Nào giá rẻ giảm theo % nghe nó lớn hơn =))
- Nào giá lớn thì giảm trực tiếp tiền mặt.
12. Tại sao hay nghĩ ra mấy câu vần điệu ca dao tục ngữ
- Vần điệu: thông điệp càng hay thì càng đáng tin, đáng nhớ.
- Nhạc và thơ làm con người dễ nhớ hơn.
- Outsmart: biến nó thành nhạc và thơ người dùng nhớ hơn.
13. Mê hoặc bởi thức ăn và tình dục
- Tính cách con người hiện nay là sản phẩm của tiến hoá: tính cách bây giờ là do kết quả tiến hoá ⇒ không đổi.
- Con người quan sát vs việc chuyển động.
- Thức ăn: giữ dáng nma khó né mấy món phổ biến.
- Tình dục: phải nhạy với tình dục để biết cách quyến rũ người khác ⇒ kích thích là được.
- Use case: Người ta quảng cáo cái thành quả: mật ong, sản phẩm.
- Use case: dùng hình ảnh người khác giới để quảng cáo cho sản phẩm của bạn, kích thích khác giới ⇒ bán nam thuê nhân viên nữ, kích thích nữ để mồi nam.
14. Thuyết so sánh xã hội
- Che dấu ô điền mã khuyến mãi ⇒ không để khách nảy sinh so sánh.
- So sánh mình vs người khác ⇒ bất công là nghỉ.
- Use case: Để khách hàng khó so sánh ⇒ dùng 1 cái Mã HP123, HP124 khó so sánh 2 sản phẩm hơn ⇒ cố tình làm người dùng khó so sánh.
- Use case: Chờ đợt khuyến mãi sau, đừng cảm thấy thua.
15. Thuyết 3 sản phẩm tốt hơn 2
- 3 lựa chọn thì chọn medium.
- Hiệu ứng trung hoà: ngoan vừa phải + đẹp vừa phải ⇒ thay vì lệch hẳn 1 trong 2 ⇒ cứ chọn trung bình.
- Dùng chim mồi hoặc lựa chọn để loại trừ.
16. Hiệu ứng sai lầm
- Người tốt + sai lầm ⇒ được đánh giá cao hơn, nhìn gần gũi hơn.
- Người xấu + sai lầm ⇒ bị blame nặng hơn =))
- Use case: Nghệ sĩ cố tình phạm sai lầm, cảm giác gần gũi với khán giả hơn.
- Use case: Biết không có gì miễn phí cả, ví dụ miễn phí hoặc bán rẻ cho 1 socola bị vỡ trong quá trình vận chuyển ⇒ Cố tình tìm 1 lý do hợp lý.
- Use case: Thay vì bán vé máy bay hàng không giá rẻ ⇒ Nó cố tình cắt giảm mấy dịch vụ, để khách hàng không đón ⇒ Phục vụ duy nhất chuyến bay.
- Use case: cạnh tranh mấy thằng khác kiểu nó chấp nhận hiện ra các nhược điểm của sản phẩm.
- Use case: Mọi sản phẩm đều có giá trị riêng ⇒ không thể vừa giá cao, vừa chất lượng tốt, vừa giao hàng nhanh được ⇒ Cắt giảm 1 phần để giảm giá với nhiều phân khúc khách hàng.
- Use case: trả mặt bằng để thuyết phục xả hàng giá rẻ.
- Chiêu này vô dụng nếu khách hàng đã cân đo đong đếm các nhược điểm của sản phẩm
17. Nhu cầu xã hội
- Mỗi con người luôn muốn mình thuộc về 1 nhóm nào đó.
- Use case: chúng ta thuộc cùng 1 nhóm.
- Use case: tạo 1 nhóm cùng sở thích sản phẩm, ví dụ như fanclub: Sky, I-fan,…
- Use case: không tạo nhóm mới được thì chủ động coi các thuộc tính về nhóm đang có, merge với sản phẩm của bạn, ví dụ: hủ tiếu Sa Đéc, bún Rạch Giá Kiên Giang.
- Use case: không biết sao sinh viên kinh tế lại năng động ⇒ ép kinh tế phải năng động.
- Use case: xây cái hình ảnh giám đốc phải biết nhậu ⇒ lãnh đạo trẻ phải ráng nhậu.
18. Hiệu ứng sở hữu (Hay)
- Cho khách hưởng thụ thử ghế massage.
- Use case: con người muốn giữ cái sở hữu mình có.
- Use case: đã chấp nhận thử là sài luôn, vì đang cảm thấy đã sở hữu ⇒ Con gái muốn giữ lốp vì sở hữu.
19. Hiệu ứng chim mồi biểu đồ
- 2 bên A B đều có ưu thế riêng, rẻ chưa tốt lắm, tốt nhưng mà mắc.
- Chọn 1 sản phẩm trung gian B > A, B > C, nhưng chưa chắc A > C.
- Use case: ảo giác này cho thấy B tốt nhất.
- Con người muốn được cái này lẫn cái kia ⇒ m cứ ở giữa tất cả là được.
- Muốn cái nào thì để cái đó ở giữa.
20. Dòng chảy chú ý của khách hàng (flow)
- Chơi facebook chú ý vào những điều mình muốn bán: sách, ý tưởng mua sách ⇒ dòng chảy chú ý ở nhiều ý tưởng khác nhau trên mạng xã hội.
- Outsmart: Gieo vào đầu khách 1 cái flow để mua, lúc đó họ sẽ suy nghĩ gì, come up with next step gì
2. Hiệu ứng chim mồi 2 - Áp dụng Toán học, Vật lý
1. Hiệu ứng IKEA
- Một người trả giá cao hơn cho sản phẩm họ làm, hơn các sản phẩm người khác làm.
- Use case: cho sếp tham gia vào quá trình chỉnh sửa, hay mọi người involve vào sẽ tự cảm thấy sản phẩm có giá hơn.
- Nếu họ k biết họ thích gì, hãy cho họ tự làm ⇒ Tự cho họ bình chọn mẫu xe họ thích nhất.
- Use case: câu hỏi bạn nấu có ngon không ⇒ là nó đang nghĩ rằng nó ngon.
2. Hiệu ứng khuyến mãi - ai thông minh hơn học sinh lớp 5
- Vì làm ăn biết cộng trừ tiền là được.
- So sánh benefits 2 đơn vị giao hàng A, B với các benefits tương ứng ⇒ Cho số để tính tổng tiền.
- Tặng thêm ảo tượng so với mất đi.
- **Mua 1 tặng 1 ⇒ Tương đương mua 2, giảm 50%.**
- Total spend như nhau.
- Tặng 50% vào khuyến mãi ⇒ Tương đương mua 150% tặng 50%.
- Mua sách ở sàn nào.
- Giảm đa tầng thì giảm nhiều hơn.
- Nhưng final giảm giá nhiều tầng cũng là 43%, còn Y giảm thẳng 50%.
- Nếu cái này áp dụng vào các tài sản có giá trị lớn
- Nhà cửa, xe hơi, điện thoại.
- Các chênh lệch % này là đáng kể.
3. Hiệu ứng trò chơi tổng bằng 0 (Hay)
- Suy nghiệm tổng = 0
- Đánh cờ: 1 thắng 2 thua
- Cờ bạc: Tiền người thắng vào tiền người thua.
- Suy nghiệm tổng khác 0
- Kí hợp đồng cả 2 cùng có lợi
- Con người luôn nghĩ rằng không gì là miễn phí, đã rẻ thì không bổ, đã bổ thì không rẻ =))
- Use case: tập trung chuyên 1 cái thế mạnh nhất là hợp lý.
- Use case: mấy nhỏ sợ thằng khác được thì mấy nhỏ là mất ⇒ cứ cho nó cảm giác nó mất là nó cay, để nó không muốn thua nó giữ =))
- Use case: giá rẻ tốt ⇒ phải nói 1 cái mất là đợi lâu chút để lấy giá làm tiền ⇒ không là khách hàng nó nghi ngờ.
- Use case: Hiệu ứng rơi vào tình trạng kể khổ ⇒ Phải đi nước ngoài nên bán luôn.
- Use case: 1 người khác đc gì đó ⇒ mình mới mất cái gì đó.
4. Hiệu ứng ganh tị (hay)
- 1 người khác đc gì đó ⇒ mình mới mất cái gì đó.
- Ganh tị: mới có này kia.
- Use case: khen 1 con khác ⇒ ghen tị, mua quần áo này kia để chứng minh mình không muốn thua mấy con kia.
- Use case: đánh giá tính cách ⇒ bảo xong đây là kết quả của bạn này cùng trường ⇒ sự tương đồng càng cao ghen tị càng lớn.
- Use case: đưa ra thành tựu mọi người xung quanh ⇒ để họ cảm thấy ganh tị.
- Use case: đưa ra thành tích khác ⇒ nhấn mạnh sự ganh tị và so sánh của người khác.
- Use case: tạo ra các sản phẩm khác để so sánh lẫn nhau ⇒ đưa so sánh để chúng ta so sánh vs nhau.
- Use case: phía bầu
⇒ Muốn kích thích nhau tạo ra 1 cái để chúng ta so sánh.
5. Hiệu ứng ý tưởng nguyên bản - ý tưởng đối nghịch (hay)
- Một yếu tố gieo vào đầu ⇒ Phải có đối nghịch mới thấy sai.
- Ý tưởng bạn tiếp nhận lần đầu ⇒ mặc định là đúng, nên không có gì để mình tự cảm thấy có lỗi.
- Không để loại bỏ các ý tưởng đối nghịch là được.
- Use case: xoá comment để không gieo vào đầu tác giả về ý tưởng đối nghịch.
- Note:
- Chỉ cần ngăn ý tưởng tiêu cực đến người dùng là được.
6. Hiệu ứng về sự chuyển động
- Con người nhạy cảm với chuyển động.
- Đừng nhảy thẳng vào chuyển động trung tâm ⇒ nhấn mạnh chuyển động rìa.
- Use case: nhạy với chuyển động rìa ⇒ chú mèo ở tiệm gọi khách.
- Use case: nó làm gió thổi 1 số chi tiết bay nhè nhẹ.
7. Hiệu ứng ảo tưởng hoàn thành (Ne suy nghĩ)
- Vẽ cho nó 1 cái hoàn thành dự án start-up.
- Use case: để rau má là biết giảm cân thành công.
- Use case: muốn mở quán cafe ⇒ show hình ảnh quán cafe thành công là biết bạn đã hoàn thành mục tiêu rồi.
- Use case: cứ nhắc cái là người ta nghĩ rằng người ta đã hoàn thành.
- Use case: cứ nghĩ về cái mình sẽ làm ⇒ người ta đã thoả mãn cảm giác hoàn thành.
- Use case: chỉ nghĩ tới khoá học khởi nghiệp ⇒ dopamine mình hoàn thành.
- Use case: càng khó khăn thì con người càng đi mua cái mình thiếu.
8. Hiệu ứng tiến sĩ phốt trở thành thầy mà không cần kiến thức
- Những gì không biết gì vẫn có thể dạy cho chuyên gia.
- Use case: chỉ đơn giản là cách trình bày đủ cuốn thôi ⇒ không cần nội dung =)) Nhưng mà nó đéo work với t
- Use case: sử dụng các từ ngữ chuyên gia phức tạp để lùa ⇒ chứ bản chất là ngắn gọn thôi.
9. Hiệu ứng chửi thề dễ để người dùng không phân tích hơn
- Use case: Chửi thề như vlog ⇒ bày tỏ cảm xúc mạnh =)) Cảm xúc hơn, bớt dùng lý trí, dễ tin hơn.
- Use case: từ đệm làm cảm giác đúng hơn, tuỳ nội dung trẻ em ⇒ không được chửi thề.
- Không cần phải chửi thề để đạt được thứ mình muốn.
10. Hành vi đặt giá tròn hay lẻ cho sản phẩm
- Mua vì thoả mãn cảm xúc: ví dụ xe máy để cảm thấy giàu ⇒ mua giá tròn.
- Mua vì nhu cầu: mua giá lẻ ⇒ để cảm thấy rẻ nhất.
- Dùng cái giá đó ⇒ đặt cảm thấy sản phẩm của bạn chất lượng hơn.
11. Hiệu ứng sản phẩm bên trái.
- Use case: Người mua lầm, do nắm nhiều sản phẩm ⇒ Chứ người bán không nằm bao giờ
- Nhìn từ số bên trái như 90% - 70% thay vì 80% - 70%.
- Use case: Trong trường hợp chữ số trái giống nhau ⇒ dẫn đến chữ số phải, nếu > 5 là giảm giá ít, < 5 là giảm giá nhiều.
12. Hiệu ứng mục tiêu chưa hoàn thành
- Rủ chơi game được 1 phát.
- Use case: kích hoạt tiếp tục, nên hứa chỉ hát 5p là dụ đó =)) Nào hoàn thành game thì mới quay lại mục tiêu chưa hoàn thành.
13. Hiệu ứng nuông chiều bản thân
- Use case: cứ mồi cho nó cầm 1 cái trước ⇒ sau nó sẽ bị kéo theo.
- Use case: để kẹo ngay quầy thanh toán tiền ⇒ mồi lửa để mua thêm kẹo.
- Use case: bán nước mắt ở khu du lịch ⇒ do họ đang nuông chiều bản thân sẵn rồi
14. Hiệu ứng rút ruột - viết content (cách nói ngắn gọn, hay)
- Kể được 1 câu chuyện giúp họ nhớ nội dung sản phẩm hơn.
- Use case: Có những mắt xích liên quan nhau ⇒ hết xăng ⇒ dắt bộ ⇒ bạn có thể rút gọn là các mắt xích này đi để câu chuyện ngắn gọn hơn.
- Use case: mất mũ bảo hiểm ⇒ bị trộm và mua bảo hiểm mới ⇒ nó thành ban đầu có mũ bảo hiểm ⇒ tự mua bảo hiểm mới.
- Rút gọn các B → C ⇒ chỉ còn A → D
⇒ Người gọn phải tự suy luận
15. Hiệu ứng thông báo miễn trừ trách nhiệm - nói những câu cuối quảng cáo.
- Thuốc không dùng cho ai có dị ứng với thành phần nào của thuốc.
- Use case: nói vừa chậm thôi, nói càng nhanh quá thì nó nghĩ là cố gắng che dấu hoặc thao túng điều gì đó.
- Use case: nói quá nhanh làm người ta nghĩ rằng mình đang che giấu điều gì đó.
- Use case: thuyết phục đừng nói quá nhanh ⇒ nói chậm xíu cho chắc.
16. Hiệu ứng đặt góc nhìn quen thuộc
- Nhớ 1 thứ dựa trên cái quen thuộc.
- Use case: góc nhìn sản phẩm thường là góc nhìn xéo
- Use case: góc nhìn sơ mi là góc nhìn ngang.
17. Thiên kiến khác biệt - lượng và chất (hay)
- Khi mua căn chu cư ở tầng 5 và tầng 20.
- Use case:
- Khi mua thì so sánh 2 căn chung cư.
- Khi ở thì so sánh căn đang ở ⇒ đánh giá riêng biệt.
- Sự khác biệt về lượng ⇒ không thay đổi cảm xúc ⇒ trúng tỷ 12 tỷ và 13 tỷ không khác biệt nhiều.
- Sự khác biệt về chất ⇒ mất 10k và nhặt 10k ⇒ 1 cái mất, 1 cái được làm cảm giác mất ⇒ dù mất 10k
- Use case: 60m^2 vs 75m^2 không khác về lượng lắm, nhưng thang máy ở 2 tầng ⇒ thay đổi về chất, nên để 1 căn 60m^2 ở tầng cao hơn có thể bán giá mắc hơn.
- Use case: tốt hơn 3s khi load web ⇒ không làm nhanh hơn về cái tính năng của web size.
- Use case: nó dùng để khi bạn lựa chọn 2 cái trên thang 10 ⇒ vì có những cái không thể làm 2 cái 1 lần =)) đành phải xem bạn ưu tiên cái chất nào hơn thôi.
18. Thiên kiến sản phẩm ổn định và khác biệt - cái nào mà so sánh chủ quan, càng nhiều ý kiến trái chiều cái tốt
- Mức độ phân tán: khen, chê
- Use case:
- Đối với sản phẩm có tính đồng nhất (ổn định): 1 tập lớn càng tốt.
- Đối với sản phẩm có tính nghi ngờ (nhiều đánh giá): mức độ phân tán khen chê càng khách quan.
- Use case: khách hàng nào muốn mua ⇒ thì sẽ cân nhắc rủi ro.
- Use case: giữa sự ổn định và thử cái mới ⇒ cái khác biệt nằm ở sở thích.
- Cái ổn định (ti vi, bàn ủi, máy giặt): cần tìm nhiều người đồng tình.
- Cái khác biệt (nghệ thuật, đọc sách): thì càng cần nhiều ý kiến khen chê.
- Ý kiến tranh luận trái chiều càng nâng cáo khác biệt này lên.
- Này làm đẩy lên phân cực và thông tin về nó.
3. Hiệu ứng chim mồi 3 - Phối hợp các hiệu ứng với nhau
1. Muốn dùng được các chiêu này
- Biết tên các hiệu ứng và áp dụng được vô kinh doanh.
2. Hiệu ứng tặng quà
- Chọn cái áo 55 đô thì rẻ trong các loại áo.
- Cái khăn 45 đô thì mắc trong các loại khăn.
- Use case: Yếu tố tham chiếu là hạng mục, mua loại tốt trong hạng mục của nó.
3. Hiệu ứng so sánh tương đương - đặt giá lệch dễ chốt hơn (hay)
- Quyết định càng nhỏ thì con người lại càng phân tích.
- Use case: số lượng tương đương càng nhiều càng làm người khác phân tích, cái nào lệch nhiều thì không cần so sánh.
- Use case: cái nào ngta không biết thì ngta đồng ý nhanh, cái nào ngta biết thì ngta bàn.
- Use case: con người sẽ hay so sánh về các hiệu ứng nhỏ nhặt hoá.
- Use case: con người sẽ hay so sánh về các thông tin nhiều người biết ⇒ ngta tham gia được.
- Use case: đừng để các phương pháp tương đương nhau nhiều.
- Use case: tạo hạng mục nhỏ để ng khác tranh luận, để hạn mục lớn dễ thông qua.
- Use case: cái nào tương đương thì chọn đại, nào lệch hả chọn nhiều.
4. Hiệu ứng sở hữu
- Tặng trước 2 tem ⇒ khi sưu tầm 10 tem ⇒ hiệu ứng sở hữu.
- Use case: hiển thị các bước đã làm ⇒ nâng cao khả năng hoàn thành.
5. Hiệu ứng khan hiếm
- Cái nào hiếm và có nhu cầu giảm thì ngta sẽ muốn sở hữu mà không chắc cần không.
- Nào cho it sản phẩm ⇒ tạo cảm giác khan hiếm để người dùng mua ⇒ để tồn kho ít dần, chia thành nhiều chi nhánh.
- Dủng số lượng voucher còn ít ⇒ cảm giác khan hiếm và bỏ lỡ cơ hội để mua lần sau ⇒ không có nhu cầu cũng ráng mua cho có.
- Use case: hiệu ứng tìm kho báu trong kho sách cũ ⇒ kích thích mua hàng dù không có nhu cầu.
- Use case: nào ít mà hiếm thì ngta trân trọng hơn =)))
6. Hiệu ứng nếu tiền khó hơn điểm
- Chuyển sang loyalty bằng điểm.
- Chứ không tiền thì giảm ít quá, tầm 1%.
- Đổi đơn vị: mua 10 cổ phiếu, đc 5 cổ phiếu ⇒ chứa bao nhiu % công ty.
- Use case: cảm giác nhận đc nhiều cổ phiếu hơn ⇒ nma phụ thuộc vào tổng giá trị công ty ⇒ chứ không cũng là 15% giá trị công ty thôi.
7. Thiên kiến đồng tình (hay)
- Khi kiểm định giả thuyết ⇒ chỉ cần tìm ý kiến đồng tình, ví dụ cùng chìa mở được nhiều chiếc xe máy.
- Use case: tìm phản ví dụ và test thêm các ý kiến khác chiều.
- Use case: tăng giảm hay không dựa trên thị trường, không liên quan ý kiến chuyên gia.
- Use case: inversion of control, để né thiên kiến đồng tình
8. Hiệu ứng thủ thuật hình chiếu (hay)
- Thủ thuật hình chiếu ⇒ đứng sát vào nhau mà so sánh, khi muốn so sánh vs đối thủ cạnh tranh.
- Use case: build 1 sản phẩm bên mình tương tự đối tác ⇒ xong chê bai 2 sản phẩm của công ty mình ⇒ liên kết vs công ty đối thủ 🙂 ⇒ Hack não.
- Use case: Tự xem công ty mình là chuẩn, xong chiếu hình chiếu các công ty khác lên.
9. Hiệu ứng trung hoà
- Nào mắc hay lệch quá, ra 1 sản phẩm trung gian.
- Tạo 1 sản phẩm trung gian giữa 2 công ty, C > A and C > B.
10. Hiệu ứng sống sót (hay)
- 1 số ngồi nhà xưa xây đến nay vẫn bền, mùa nóng thì mát, mùa lạnh thì ấm
- Use case: các ngôi nhà xưa hiện đại hơn hiện nay.
- Use case: nghiên cứu về các sai lầm quá khứ ⇒ củng cố hiện tại, ví dụ lỗ lũng trên thân máy bay để gia cố 1 chiếc máy bay hoàn chỉnh.
- Use case: những chiếc máy bay trở về bị thủng đạn ở phần thân ⇒ còn 1 reverse thinking là những chiếc máy bay bị trúng bạn ở phần đầu là không thể trở về ⇒ k phải gia cố cái trở về mà root cause nằm ở phần những chiếc máy bay k trở về.
- Use case: những cá thể k tốt đã bị loại trừ tương đương vs những căn nhà tốt còn đang sống sót.
- Use case: những người trả lời pv là những ng k sợ đám đông trình bày.
- Use case: k phải chỉ duy nhất con người vẽ trong hang động ⇒ mà có thể vẽ lên cây ⇒ chỉ là cây họ vẽ đã chết hoặc viết tích k còn tồn tại.
- Use case:
- Những cái ít thay đổi về thời gian: kinh tế, tâm lý con người ⇒ bắt chước theo cái có trước được.
- Những cái thay đổi liên tục như công nghệ: những cái này không còn đúng nữa.
- Use case: cty bảo giao hàng nhanh top 2 với trung bình 1 ngày ⇒ nma nó k bao gồm các sản phẩm bị huỷ.
- Use case: doanh số cuối năm của cty chỉ là doanh số của những người còn ở lại ⇒ không bao gồm những người đã nghỉ.
11. Hiệu ứng bộ lọc (hay)
- Càng nhiều bộ lọc sản phẩm sản xuất ra càng chất lượng.
- Use case: sản phẩm nhập khẩu tốt hơn.
- Use case: phim nước ngoài về việt nam toàn hay vì các phim không hay đã bị lọc.
- Use case: bộ lọc đã đẩy những người làm tốt qua công ty khác, chỉ giữ lại những người hiện tại ⇒ Do đó những người ở hiện tại chưa chắc là những người tốt.
- Use case: hay chuyển mấy người giỏi qua chỗ khác ⇒ thử thách hoặc trả ít hơn.
- Use case: những người hẹn pv nma không đến ⇒ chứng tỏ đây là người tuyển dụng cấp thấp.
- Use case: các thông tin họ đăng lên facebook ⇒ Là thứ họ cảm thấy tự hào ⇒ những phần còn lại là họ giấu đi.
12. Hiệu ứng hạng mục (hay)
- Nếu không phân loại vật thể vào hạng mục được, khó nhớ về nó.
- Use case: smartphone > điện thoại, cafe, cty.
- Use case: so sánh thường là cùng hạng mục thôi.
- Use case: kéo đối thủ vào hạng mục của mình rồi so sánh
- Như cách Trung Nguyên so sánh hạt cafe vs Starbuck.
- Use case:
- Đặt lại hạng mục theo kiểu học tập đào tạo nghề
- Học viên đóng tiền học tập cho công ty.
- Lúc này học tập là từ học viên ⇒ không phải nghĩa vụ của công ty.
- Use case
- Khi đặt tiền vào hạng mục ăn chơi ⇒ cảm thấy tội lỗi.
- Khi đặt vào đầu tư ⇒ thấy đang làm việc.
- Use case:
- Đặt 1 hạng mục khi đầu tư.
- Use case: Số người nghèo vì đầu tư nhiều hơn số người ăn chơi.
13. Hiệu ứng dựa hơi
- Use case: bún chả Obama, liên quan người nổi tiếng.
- Use case: dày Nike Jordan
- Use case: thêm 1 thành phần nổi tiếng như Intel hay Matcha nhật bản vào thành phần nước uống.
- Use case: mượn đưa thương hiệu vào các hãng nổi tiếng ⇒ mượn cái hãng để nổi.
- Use case: ví dụ 1 công ty sức khoẻ đầu tư vào công ty nông sản hữu cơ ⇒ tăng tính nhận diện thương hiệu
- Tiền đầu tư vào 1 mảng khác không phải để mạnh, mà là cái tiền đầu tư này làm tăng tính nhận diện thương hiệu.
- Use case:
- Trung Nguyên là hạt cà phê, Starbuck là bán không gian làm việc cafe
- Đối thủ của Trung Nguyên là mấy nhà cung cấp cafe.
- Đối thủ của Starbuck là Highland, Phúc Long
- Use case: đưa 2 bên đấu tranh vs nhau, nhưng lấy thế mạnh của mình đấu tranh với thế yếu của người khác ⇒ Nhưng mà người khác lại không suy nghĩ được nhiều v mà assump nó giống nhau.
14. Hiệu ứng xuất xứ (hay)
- Sản phẩm made in Thailand sẽ tốt hơn made in China, made in USA sẽ tốt hơn made in Vietnam.
- Use case:
- Pháp nổi về bánh và rượu vang
- Ý nổi về mì ý và cafe
- Đặt tên tiệm bánh kiểu Pháp, đặt tên tiệm mỳ kiểu Ý ⇒ là tăng tính nhận diện thương hiệu.
- Use case:
- Đặt chi nhánh ở địa phương đó để dựa hơi.
- Nem lai vung, hủ tiếu sa đéc,…
- Use case:
- Viết các đoạn mô tả bằng tiếng anh, tiếng nhật cho thật hơn với xuất xứ sản phẩm.
15. Hiệu ứng custom mẫu:
- Use case: Sản phẩm thiết kế riêng ⇒ nhiều khi làm xong thành hình, khách mới nhận ra thứ mình thật sự thích.
- Use case: Nên để mẫu cho khách lựa, đỡ sửa tới sửa lui.
- Use case: catalog giúp đỡ thời gian khách lựa
- Để sẵn những template màu khớp với nhau, hồng nhạt của người này là hồng cánh sen của người kia.
- Use case: vuông tròn tam giác.
- Use case: phông chữ
- Use case: đặt tên các sản phẩm catalog theo các thương hiệu nổi tiếng + hiệu ứng dựa hơi.
- Use case: công ty này toàn làm ăn với khách lớn ⇒ chắc chất liệu cũng tương đồng.
- Use case: tiệm bao gồm kiểu tóc của những người nổi tiếng: David Beckham, Ronando.
16. Hiệu ứng nạn nhân cụ thể (hay) - Cách nói dối là càng cụ thể càng tốt.
- Use case:
- Khổ từ 1 nạn nhân cụ thể ⇒ gợi nhiều sự thương cảm hơn nhiều người.
- Vì tình thương duy nhất 1 người ⇒ không phải tất cả mọi người.
- Use case:
- Càng cụ thể càng đồng cảm (hay).
- Càng chi tiết ⇒ câu chuyên càng thật (hay).
17. Hiệu ứng nhử mồi (hay)
- Mồi: là để dụ họ đến nhưng k liên quan đến sản phẩm.
- Dụ họ đến cửa hàng ⇒ chả lẽ ra về tay không ⇒ sẽ mua 1 sản phẩm không liên quan.
- Use case: quảng cáo cũng chỉ để bạn đến nơi xem ⇒ chi phí chìm để bạn tiếp tục thôi.
- Use case: dụ tới xong giới thiệu các sản phẩm khuyến mãi có giới hạn ⇒ xong dụ.
- Use case: khi đăng ký mua tour giá rẻ, sau đó tới tham quan mới thêm dịch vụ ⇒ kích mua trước, xong tới đó rồi chả lẽ không chơi.
- Use case: giá vào rẻ ⇒ nhưng muốn tham quan thêm uống rượu nho thì phải mua thêm dịch vụ.
- Use case: nhử mồi bằng soái hạm ⇒ xong tới ngta thử món khác.
- Use case: nhử mồi bằng cho 1 sản phẩm rẻ ⇒ cho free trước để ngta đến đông, tạo hiệu ứng đám đông để bán.
18. Hiệu ứng pha loãng thông tin (hay)
- Các thông tin không liên quan ⇒ ảnh hưởng đến kết quả đánh giá.
- Use case: con người đánh giá thông tin không liên quan về 1 người do bias của họ.
- Use case: các thông tin không liên quan ⇒ pha loãng thông tin chính.
- Use case: dùng thông tin không liên quan hoặc thông tin tích cực ⇒ pha loãng thông tin tiêu cực ⇒ tẩy trắng.
- Use case: với thông tin tiêu cực lái qua thông tin không liên quan thông tin tích cực.
19. Hiệu ứng nâng chuẩn
- Hiệu ứng nâng chuẩn cho lớp chọn. Xong giáo viên sẽ dạy kiến thức nâng cao cho lớp chọn lên ⇒ tăng điểm và thành tích thi đua của trường.
- Use case: điểm lớp chọn gánh
- Use case: hãy tìm số trung bình của những nhóm nhỏ, không chỉ nhìn vào thiên kiến sống sót.
20. Hiệu ứng hùa và đám đông (hay)
- Use case: Chọn theo các sản phẩm số đông nhiều người làm, dành cho người không có hiểu biết.
- Use case: con người sẽ dễ hùa theo đám đông khi trả lời.
- Use case: tạo đám đông giả ⇒ tạo traffic đông đúc trước.
- Use case: tạo tài liệu hướng dẫn top 10 quán cafe hay đi ⇒ không biết thì tin vào cái đầu tiên nghe thôi.
- Use case: dùng khách du lịch ⇒ để nâng cao cho khách địa phương.
- Use case: tìm các người mới chưa có kiến thức ⇒ tạo đám đông dễ hơn.
- Use case:
- Tạo user segment ⇒ tạo hiệu ứng đám đông, hoặc cộng đồng.
21. Hiệu ứng đồng bộ
- Use case: Mới mua 1 cái macbook, thế nào sau cũng sắm nguyên bộ Mac để đồng bộ nhà giàu.
- Use case: mọi người mong muốn mình có sản phẩm giống nhau ⇒ thống nhất với hình ảnh trong đầu họ - người thành công xứng đáng 1 con ghệ ngon =))
- Use case: dụ bán 1 vật phẩm tiên phong (tặng hoặc bán giá rẻ) ⇒ lệch pha ⇒ sẽ đi mua cho đồng bộ.
22. Hiệu ứng chi phí cứng - chi phí cứng nghịch đảo
- Use case: Mua hàng nước ngoài người ta quan tâm chất lượng hơn là giá bán ⇒ Do người ta đã xác định chi tiền rồi.
- Use case: chi phí cứng cộng thêm càng cao, sản phẩm càng dễ bán.
- Use case: đối với các sản phẩm ngon
- Tăng thêm xíu không đáng kể, miễn cái tăng ít.
- Use case: Chi phí giảm đối với các sản phẩm bình thường
- Thuê diễn viên, đạo diễn rẻ hơn để làm nhiều clip phim bình thường hơn.
- Use case: Chi phí mua hàng nhỏ hơn tổng chi phí ⇒ họ sẽ càng chơi sộp.
23. Hiệu ứng tự động hoá (hay trong thời đại ngày nay)
- Càng giàu càng thích cái tự động hoá.
- Use case: khi áp dụng tự động hoá ⇒ Nếu nó không tốt, nó còn tạo ra nhiều sai lầm hơn so với khi không dùng.
- Use case: họ nghĩ con người thì có cognitive biases còn cỗ máy thì không =)) Nhưng mà thực tế là có, do nó cũng được train từ data của con người.
- Use case: ví dụ trong case tuyển dụng ⇒ nếu thuật toán có bias về giới tính (nam/nữ), màu da (da đen/da trắng) ⇒ thiên lệch khi filter.
24. Hiệu ứng tài sản - siêu xe
- Khi mua siêu xe, mua xong có thể bán lại thu hồi vốn.
- Use case: dùng để chạy chiến lược quảng cáo, không phải đổ tiền vào marketing hết 500 tỷ.
- Use case: mua xe để chứng minh công ty làm ăn được ⇒ xong bán lại, mua tài sản nhưng không tiêu thụ để làm màu và thuyết phục người khác tin vào mình làm ăn được =))
25. Hiệu ứng thiên kiến kế toán
- Use case: trả nợ sớm hoặc trả 1 lần ⇒ tính theo việc trả nợ theo ngày, hay trả 1 lượt tất cả ⇒ hoàn toàn khác nhau về tiền.
- Use case: kế toán rất quan trọng =)) để không bị mồi tiền, lãi suất thực tế khác hẳn lãi suất mà mấy người bán hàng show ra.
- Use case: idea gửi tiền cho ngân hàng ⇒ công ty bắt người dùng đóng tiền sớm ⇒ có tiền tươi để xoay vòng ⇒ dù lãi suất hàng tháng theo % nhưng mà khách hàng phải gắn bó với công ty lâu dài.
26. Hiệu ứng chỉ số giả
- Use case: Nếu có nhiều tiêu chí khác nhau gộp chung lại để đánh giá 1 chỉ số, sẽ có thông tin bị mất đi.
- Use case: Mọi chỉ số đều có thay đổi dựa trên tỉ trọng và thiên kiến sống sót ⇒ N cases khác nhau.
- Use case: ví dụ đơn ngoại thành và đơn nội thành, đơn giao hàng chia thành nhiều đơn nhỏ ⇒ tách nhiều đơn để bùa số liệu.
- Use case: kế toán phải biết bùa số liệu, thiên kiến sống sót cho các sách bán ế, hoặc nhân viên bị đuổi việc ⇒ số còn lại là các số tốt thôi ⇒ bước data normalization hoặc data cleaning.
January 5, 2026